XE HONDA CIVIC

XE HONDA CIVIC Bứt phá kiến tạo xu hướng

Thông tin chính thức từ Hondaoto.com.vn

10_image-1024x341
11_image-1024x341

GỌI HOTLINE GỬI BÁO GIÁ

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN HONDA CIVIC

GIỚI THIỆU CHUNG

Thế hệ mới Honda Civic lần đầu tiên được ra mặt tại thị trường Việt Nam vào năm 2016. Sau hai năm đứng vững và phát triển trên thị trường, Civic đã dần khẳng định được tên tuổi của mình, tạo nên một xu hướng mới cho phân khúc Sedan hạng C ở Việt Nam.

Theo một khảo sát ý kiến khách hàng, thế hệ thứ 10 của mẫu xe Honda Civic vẫn luôn được công chúng đánh giá cao về thiết kế mạnh mẽ, năng động và sự linh hoạt, nhạy bén của động cơ vận hành. Từ phong cách cho đến công nghệ Civic đều ghi điểm tuyệt đối ngay từ những trải nghiệm đầu tiên.

Honda-Civic-mau-do
Honda Civic màu đỏ

Khi thế hệ mới Civic chính thức được ra mắt tại Việt Nam, 1.5 VTEC Turbo CVT là phiên bản duy nhất được Honda đem về. Tuy nhiên, sau đó một thời gian, cụ thể là vào đầu tháng 03/2018 mẫu xe này đã được hãng mẹ công bố thêm 02 phiên bản bổ sung.

Như vậy, 03 phiên bản của Honda Civic đang được phân phối tại Việt Nam là bản tiêu chuẩn Civic 1.8E CVT hút khí tự nhiên, bản cao cấp Civic 1.5L CVT Turbo tăng áp và bản Civic 1.5G CVT tăng áp Turbo. 

Cả ba phiên bản đều sở hữu diện mạo thể thao đậm chất của thế hệ thứ 10 Honda Civic và cũng đều được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan.

Tham-khao-mau-Honda-Civic-mau-trang
Tham khảo mẫu Honda Civic màu trắng

Có thể nói thế hệ được đánh giá là thành công nhất trong 10 thế hệ của Honda Civic chắc chắn phải là thế hệ thứ 10 Honda Civic.

Từ trước đến nay, đây có lẽ là cuộc lột xác triệt để nhất, một cuộc cải tổ toàn diện các mẫu sedan cỡ nhỏ. Từ bản coupé, bản sedan, bản Si cho đến bản Type R hiệu suất, bản hatchback, hàng loạt các biến thể được ra mắt, mỗi biến thể nêu trên đều mang lại cho Honda những thành công nhất định bằng danh hiệu, bằng giải thưởng, bằng cột mốc doanh số mới và bằng cả sự ngạc nhiên từ phía người dùng.

 BẢNG GIÁ XE HONDA CIVIC

Hai phiên bản của xe oto Honda Civic chính thức được Honda đưa về Việt Nam với 3 phiên bản. Sau đây, Blog MyCar xin mời bạn đọc tham khảo mức giá xe Honda Civic  niêm yết mới nhất dưới đây:

BẢNG GIÁ NIÊM YẾT PHIÊN BẢN HONDA CIVIC

PHIÊN BẢN

ĐỎ ĐAM MÊ (RS)


GHI BẠC THỜI TRANG


XANH ĐẬM CÁ TÍNH


ĐEN ÁNH ĐỘC TÔN

TRẮNG NGỌC QUÝ PHÁI

Honda Civic 1.8E

729.000.000 VNĐ

734.000.000 VNĐ

Honda Civic 1.8G

789.000.000 VNĐ

794.000.000 VNĐ

Honda Civic 1.5RS

929.000.000 VNĐ

934.000.000 VNĐ

GỌI HOTLINE GỬI BÁO GIÁ

NGOẠI THẤT HONDA CIVIC

Honda Civic gửi gắm một thông điệp quen thuộc của Honda: “Bứt phá kiến tạo xu hướng”. Phải nói rằng đây là một cuộc bứt phá ngoạn mục của hãng sản xuất xe Honda.

Civic mang đến một xu thế mà hầu hết các hãng xe trên toàn thế giới đều đang hướng đến, một phong cách chưa bao giờ lỗi thời, đậm chất thể thao. Bộ cánh ngoại thất hoàn toàn mới Civic đã thể hiện một rõ nét ở phân khúc sedan hạng C, thiết lập một chuẩn mực mới, kiến tạo phong cách cho người dùng. 

 Thiết kế đầu xe

Honda Civic có thiết kế phía trước đầu xe rất chau chuốt và đậm chất thể thao. Honda đã thể hiện rõ ngôn ngữ thiết kế chung của hãng ở lưới tản nhiệt, che lấp mặt ca-lăng, một thanh chrome sáng bóng to bản.

Phần dưới thanh chrome là dải kim loại tối màu, trải qua hai bên, kết hợp ăn ý với hai cụm đèn trước. Phần trên của dải chrome kéo dài đến hai đuôi mắt cụm đèn pha, mỏng và sắc nét. 

Thiết kế bên dưới mũi xe hầm hố với cản va hai bên, bên cạnh đó Civic còn trang bị hốc hút gió dạng tầng tối màu làm nổi bật lên tính hiện đại của chiếc xe.

dau-xe-Honda-Civic
Đầu xe Honda Civic

Phía trên nắp ca-pô, hai đường gân dập nổi hai bên lộ lên rõ, mang hơi hướng thể thao năng động. Không chỉ vậy, các chi tiết trên lưới tản nhiệt cũng được kết hợp liền mạch các đường nét của ngoại thất.

Xe trang bị cụm đèn pha dạng LED, có thể tự động điều chỉnh góc chiếu và tự động bật tắt theo thời gian, một thiết kế rất hiện đại và sắc sảo. Ngoài ra, cụm đèn pha là dải đèn LED DRL còn được tích hợp vào phần đầu xe vô cùng thời thượng. Bên cạnh đó, bao quanh hốc đèn có thiết kế khá cơ bắp và ấn tượng, cụm đèn sương mù tròn trang bị dạng Halogen, phía ngoài của hốc đèn sương.

 Thiết kế thân xe

Tạo hình thiết kế thân xe từ khoảng kính lái phía trước cho đến đuôi xe thực sự đã để lại cho người dùng nhiều ấn tượng. Nhìn từ phía hông, thân xe Civic thể hiện rõ tính năng động và thể thao.

Cột A ngắn, giật xéo về phía sau, tương tự với cột C, Hon da Civic thế hệ mới mang phong cách đặc trưng của phong cách fast-back, phong cách thể thao đột phá, giống như một chiếc coupé hai cửa có mái dốc ngược về phía sau.

Can-canh-than-xe-Honda-Civic
Thân xe Honda Civic

Các khoảng sáng tối ở hông xe và đường dập nổi ở thân xe chạy ngang tay nắm cửa phần nào nhấn mạnh thêm tính thể thao cho mẫu xe.

Xe được tích hợp đèn báo rẽ và trang bị gương hậu chỉnh/gập điện. Hai bên cửa xe, tay nắm cửa được mạ chrome sáng bóng, cửa kính có thể tự động lên xuống một chạm chống kẹt.

Ở bên dưới là bộ la-zăng hợp kim, kích cỡ 17 (inches) 5 chấu, thiết kế xoắn khá phức tạp. Vòm bánh xe dập nổi tạo cảm giác cơ bắp và hiện đại cho xe.

 Thiết kế đuôi xe

Có thể nói điểm khác biệt và đẹp nhất ở xe Honda Civic chính là ở thiết kế đuôi phân. Không thể nhầm lẫn ở một thiết kế xe ô tô nào khác, cụm đèn sử dụng thiết kế dạng bum-mê-răng, góc cạnh, hiện đại và rất sắc sảo, nhấn mạnh rõ nét tính thể thao cho phần đuôi xe.

Cụm đèn hậu được kết hợp liền mạch với các đường nét thiết kế ở phía đuôi, sự nhất quán và hợp lý đều thể hiện rõ được ngôn ngữ thiết kế của nhà Honda trong mọi chi tiết trên xe, dù chỉ là một đường chỉ nhỏ.

Can-canh-duoi-xe-phien-ban
Cận cảnh đuôi xe

Thế hệ mới của Civic tôn lên vẻ hiện đại, được thể hiện rõ ở các đường dập sắc nét và bo tròn phía sau xe. Cản va và hốc thoát gió phía sau thiết kế đẹp mắt, tích hợp thêm đèn phản quang. So với các mẫu xe anh em trong gia đình thì Civic được cho là nổi bật hơn hẳn bởi thiết kế giảm bớt chất liệu chrome.

Các công nghệ được trang bị cho phần đuôi xe như cụm đèn hậu dạng LED và đèn báo phanh treo cao, trên cao đều được tích hợp dải ăng-ten trên kính chắn gió.

Các thông số về kích thước cơ bản

Thế hệ mới của dòng xe Honda Civic có trọng lượng không tải/toàn tải 1.331/1.740 (Kg). Sở hữu kích thước Dài x Rộng x Cao là 4.630 x 1.799 x 1.416 (mm).

Chiều rộng cơ sở trước/sau là 1.547/1.563 (mm) và chiều dài cơ sở 2.700 (mm). Bán kính vòng quay tối thiểu 5.3 (m) khoảng sáng gầm xe 133 (mm). La-zăng 17 (inches) với cỡ lốp 215/50R17.

Ngoài ra, hệ thống treo trước độc lập MacPherson cũng được trang bị ở Honda Civic, hệ thống này có chức năng hệ thống, liệt kê các đa điểm cho người dùng. Thiết kế phanh trước có chức năng tản nhiệt và cả phanh trước, phanh sau xe đều được thiết kế với chức năng của phanh đĩa.

Hinh-anh-xe-Honda-Civic
Xe Honda Civic

 NỘI THẤT HONDA CIVIC

Không chỉ có sự thay đổi ngoạn mục về ngoại thất, Civic 2020 còn được Honda trang bị thêm những nâng cấp, cải tiến hiện đại hoàn toàn mới, không còn một chút hơi hướng nào của các phiên bản tiền nhiệm. 

Honda Civic ngày nay không chỉ chú trọng vào sự rộng rãi và sang trọng mà còn mang lại nét năng động đậm chất thể thao cho không gian nội thất, được tích hợp hàng loạt các công nghệ mới nhất của Honda, đem đến nhiều cảm hứng mới cho trải nghiệm của người dùng.

noi-that-Honda-Civic
Nội thất Honda Civic

 Về không gian

Honda Civic 2020 được đánh giá là mẫu xe sở hữu khoang nội thất rộng rãi hàng đầu phân khúc C tại Việt Nam. Với kích thước tăng lên và nền tảng thiết kế mới của Honda.

Ở thiết kế khoang lái, các khoảng đầu vai, khoảng để chân, khoảng cách giữa hai ghế đều được tối ưu dù cột A vẫn giật xéo góc về phía sau, mang lại sự thoải mái và rộng rãi cho người lái và cả người kế bên. Ưu điểm này vẫn được thể hiện ở thiết kế hàng ghế sau, dù trần xe phía sau khá dốc nhưng đối với những người có thể hình tương đối lại khá thoải mái.

Khong-gian-ben-trong-xe-Honda-Civic
Không gian bên trong xe Honda Civic

 Về thiết kế

So với những bản tiền nhiệm trước đây thì nội thất tổng thể thế hệ Honda Civic mới này có thiết kế khác xa. Toàn bộ thiết kế bên trong nội thất của mẫu xe này được Honda tái thiết kế rất hiện đại và sang trọng. Xe có thiết kế ôm lưng cho hàng ghế trước, cùng với đó là bộ ghế da màu đen bóng bẩy. Honda cũng sử dụng chất liệu da cho vô lăng 3 chấu đậm chất thể thao. 

Tổng thể thiết kế nội thất bên trong xe đem lại cho người dùng cảm giác thoải mái khi sử dụng. Ngoài ra, Honda còn tích hợp hàng loạt các nút bấm hỗ trợ người dùng cùng với đó là bảng điều khiển trung tâm tái thiết kế với giao diện thông minh và hiện đại. 

Nổi bật với tông màu đen chủ đạo của nội thất ở khu vực điều khiển trung tâm và hai bên hàng cửa. Thiết kế nội thất của mẫu xe thế hệ mới này còn có điểm nhấn đến từ các mảng kim loại sáng màu.

noi-that-ben-trong-xe-Honda-Civic-deu-duoc-boc-da-rat-sang-trong
Hầu hết các nội thất bên trong xe Honda Civic đều được bọc da rất sang trọng và hiện đại

 VỀ TIỆN NGHI VÀ CÔNG NGHỆ

Từ lâu, các mẫu xe Honda đã luôn được gắn liền với công nghệ và sự tiện nghi, và cũng chính bởi bản sắc này của Honda mà Civic 2020 đã nhận được rất nhiều đánh giá tích cực từ phía người dùng ngay khi vừa ra mắt.

Hơn thế nữa, Honda Civic cũng đã nhận nhiều giải thưởng lớn từ các tổ chức đánh giá xe uy tín trên toàn thế giới. Honda Civic thế hệ thứ 10 là một minh chứng tiêu biểu của thương hiệu Honda, về lượng tiện nghi và công nghệ hiện đại hỗ trợ tối ưu cho người dùng bên trong nội thất.

cong-nghe-va-tien-nghi-o-mau-xe-Honda-Civic
Công nghệ và tiện nghi ở mẫu xe Honda Civic

Bên cạnh đó, ghế lái chỉnh điện 8 hướng cũng được trang bị Bên trong nội thất xe Honda Civic bản 2020. Đối diện người lái, Một số các phím bấm công nghệ hỗ trợ như quay số nhanh bằng giọng nói, đàm thoại rảnh tay lẫy chuyển số thể thao và nút điều chỉnh hệ thống âm thanh cũng được tích hợp trên tay cầm vô lăng. 

Một bộ phận quan trọng trong nội thất Honda Civic là kiểm soát hành trình Cruise Control, hay còn được gọi là ga tự động, giúp tiết kiệm nhiên liệu hơn khi vận hành và tạo cảm giác nhàn nhã hơn cho người lái.

ghe-chinh-dien-cua-Honda-Civic
Ghế chính diện của Honda Civic

Bảng đồng hồ kỹ thuật số Digital được trang bị ở phía sau vô lăng. Với thiết kế hiện đại và sắc nét, các thông số vận hành được hiển thị rõ ràng cụ thể cho người lái. Ngoài ra, chức năng lái tiết kiệm nhiên liệu ECO Coaching cũng tích hợp thêm vào hệ thống điều hành xe. 

Khi khởi động xe, người dùng cũng không cần dùng chìa bởi Honda có trang bị nút bấm khởi động Start/Stop dưới bảng đồng hồ ở phía bên phải cho dòng xe Civic này.

Ngoài hệ thống nút bấm Start/Stop thì chìa khóa thông minh đa dụng Smartkey cũng là một hệ thống mà chúng ta không thể không kể đến. Chìa khóa thông minh Smartkey của Civic 2020 còn được tích hợp cả chức năng mở cốp, rất tiện lợi cho người dùng.

Không chỉ vậy, một số nút bấm hỗ trợ vận hành trong xe như phanh tay điện tử, giữ phanh tự động và chế độ lái tiết kiệm ECON cũng được Honda trang bị thêm.

Can-canh-he-thong-dieu-hanh-cua-Honda-Civic
Cận cảnh hệ thống điều hành của Honda Civic

Bảng điều khiển trung tâm được đặt ở chính giữa khoang lái, màn hình thông tin giải trí đa phương tiện của Honda Civic có thể điều chỉnh cảm ứng, đem đến hình ảnh rõ ràng và chính xác qua việc tích hợp công nghệ IPS.

Mọi chức năng như kết nối wifi và lướt web, kết nối với điện thoại thông minh, cho phép nhắn tin, nghe nhạc, nghe đài AM/FM, gọi điện, ra lệnh bằng giọng nói hay sử dụng bản đồ đều có thể thực hiện được trên màn hình này thanh bên trong được trình diễn qua hệ thống 8 loa sắc nét và sống động.

Ngoài ra, hệ thống trên xe còn có thể kết nối với các cổng giao tiếp như USB, HDMI và Bluetooth. Các cổng sạc cho các thiết bị thông minh như điện thoại, loa bluetooth cũng được trang bị đầy đủ trên xe.

Can-canh-man-hinh-voi-thiet-ke-hien-dai-tinh-te-cua-Honda-Civic
Cận cảnh màn hình với thiết kế hiện đại, tinh tế của Honda Civic

Được biết, Honda đã trang bị cho phiên bản thế hệ mới này hệ thống điều hòa cảm ứng một vùng. Một trang bị tốt cho những ngày hè oi bức là bổ sung thêm cửa gió điều hòa ở hàng ghế sau mẫu xe này. 

Không chỉ vậy, để có thể đem đến không gian thoáng và sáng hơn cho người sử dụng, Honda đã thiết kế thêm cửa sổ trời đón gió ở trên cao của trần xe. Bên cạnh đó, chúng ta còn có thể kể đến các tiện nghi khác trên Civic thế hệ thứ 10 như hộc đựng đồ và ngăn chứa được trang bị bên trong, từ trước ra sau và hai bên cửa.

Có thế thấy Honda đã tối ưu hóa thiết kế về mặt diện tích nhằm đem đến cho người dùng một không gian rộng rãi hơn. Phía sau cốp xe, người dùng có thể thừa sức chứa cho một chuyến du lịch ngắn ngày với khoang hành lý cỡ lớn có dung tích lên đến 519L.

 ĐỘNG CƠ VÀ KHẢ NĂNG VẬN HÀNH

Ngay từ những thế hệ đàn anh, linh hồn của mẫu xe Honda Civic luôn được đặt ở động cơ vận hành. Và cho đến thời điểm hiện tại, khi phiên bản Honda Civic được ra mắt, phiên bản xe thế hệ thứ 10 này đã được cải tiến vượt bậc và đứng trên một đẳng cấp khác. 

Không chỉ sở hữu khối động cơ tiết kiệm và mạnh mẽ, mẫu xe ăn khách này còn được người dùng đánh giá cao ở cảm giác lái khó tả và những trải nghiệm lái ấn tượng bên vô-lăng, hưng phấn, nhạy bén và cực kỳ mạnh mẽ của nó.

Honda đem đến 2 tùy chọn động cơ hoàn toàn mới tại thị trường Việt Nam cho thế hệ thứ 10 Honda Civic:

Có thể bạn chưa biết, SOHC i-VTEC, 4 xy-lanh, 16 van, động cơ hút khí tự nhiên 1.8L là khối động cơ được lắp đặt trên Civic 1.8E phiên bản tiêu chuẩn. Đem đến một trải nghiệm mạnh mẽ, khối động cơ này có mô-men xoắn cực đại 174 (Nm) tại vòng tua 4.300 (vòng/phút), cùng với sức mạnh cực đại 139 (mã lực) tại vòng tua 6.500 (vòng/phút).

Ngoài ra, công nghệ Earth Dreams cũng được Honda ứng dụng, được đi cùng với hộp số tự động vô cấp CVT. Được biết Civic có thể tăng tốc độ tối đa là 200 (Km/h) ở bản 1.8E hút khí tự nhiên phun xăng điện tử, với thời gian chỉ chỉ trong vòng 10 (giây) người dùng có thể tăng tốc từ 0 – 100 (Km/h), một con số không hề nhỏ.

Dong-co-xe-Honda-Civic
Động cơ xe Honda Civic

Trên hai bản cỡ trung Civic 1.5G và bản cao cấp Civic 1.5L khối động cơ thứ hai được trang bị là động cơ tăng áp Turbo danh tiếng của thế hệ thứ 10. Cỗ máy này mang đến sức mạnh cực đại lên đến 5.500 (vòng/phút) vòng tua với 170 (mã lực) tại và 1.700 – 5.500 (vòng/phút) dải vòng tua với mô-men xoắn cực đại là 220 (Nm).

Hai phiên bản này được hỗ trợ bởi hộp số vô cấp CVT, ứng dụng Earth Dreams Technology. Honda Civic thế hệ thứ 10 cũng đều sở hữu tốc độ cực đại là 200 (Km/h) như bản 1.8E hay hai bản 1.5G và 1.5L, nhưng với khả năng tăng tốc nhanh hơn, người dùng chỉ mất đến 8,3 (giây) cho việc tăng tốc từ 0 đến 100 (Km/h), một con số quá ấn tượng.

 TRANG BỊ CÔNG NGHỆ AN TOÀN

Honda đã tích hợp những công nghệ mới nhất vào dòng xe thế hệ mới này. Minh chứng cho điều này là khi Honda mang mẫu xe Civic 2020 thế hệ thứ 10 về Việt Nam, mẫu xe này đã vinh dự được Ủy ban đánh giá xe Đông Nam Á – ASEAN NCAP trao tặng chứng nhận An toàn 5 sao.

Và đồng thời trong hạng mục bảo vệ người lớn và bảo vệ trẻ em tại giải ASEAN NCAP Prix Awards 2016, Civic cũng đã được đánh giá là mẫu xe cỡ nhỏ tốt nhất.

MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU CỦA MỘT SỐ DÒNG XE CỦA HONDA CIVIC

Honda Civic

1.8E

1.5G

1.5L

Mức tiêu hao nhiên liệu chu trình tổ hợp (lít/100km)

Công bố sau

5,8

Mức tiêu hao nhiên liệu chu trình đô thị cơ bản (lít/100km)

Công bố sau

8,0

Mức tiêu hao nhiên liệu chu trình đô thị phụ (lít/100km)

Công bố sau

4,6

GỌI HOTLINE GỬI BÁO GIÁ

Cục Đăng kiểm Việt Nam theo Quy chuẩn QCVN 86:2015/BGTVT & QCVN05:2009/BGTVN, trung tâm Thử nghiệm khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (NETC), đã cho thử nghiệm bởi mức độ tiêu hao nhiên liệu của Honda Civic. Và thử nghiệm này cũng đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam, Phòng Công chứng Chất lượng xe cơ giới (VAQ) kiểm tra và phê duyệt. Trên thực tế thì tùy thuộc vào kỹ năng lái xe, điều kiện sử dụng và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật xe mà mức hao nhiên liệu thực tế cũng có thể thay đổi.

 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA DÒNG XE HONDA CIVIC

 Ưu điểm

  • Thiết kế thể thao hầm hố, mâm xe đẹp, chỉ đỏ nội thất nổi bật
  • Ghế ngồi trọng tâm thấp, lương ghế ôm người giúp tăng độ ổn định người ngồi khi chạy tốc độ cao
  • Cảm giác vô-lăng tốt ở các dải tốc độ
  • Hệ thống treo cứng chắc và ổn định
  • Động cơ 1.5L Tăng áp sưc mạnh tôt trong phân khúc, cho những cú bứt tốc mạnh mẽ với một mẫu xe hạng C phổ thông
  • Vào cua gấp cho cảm giác ổn định, không cho cảm giác chao theo khúc cua
  • Lẫy chuyển số trên vô-lăng và chế độ S thể thao cho những người thích lái xe
  • Trang bị nhiều tính năng tự động như: Đèn xe tự động, gạt mưa tự động, gập gương tự động khi tắt máy, Phanh tay điện tử với chức năng giữ phanh tự động
  • Hàng ghế sau có khoảng duỗi chân và trần xe thoáng
  • Tính năng khởi động xe từ xa giúp làm mát cabin khi đỗ xe ngoài trời nắng nóng, xe vẫn trong trạng thái khoá cửa nên vẫn đảm bảo an toàn(kích hoạt nhấn nút khoá cửa 2 lần rồi nhấn vào nút khởi động xe từ xa thông minh, xe nổ máy và chạy điều hoà, vào xe thì bấm mở khoá cửa, để di chuyển thì vẫn phải nhấn phanh chân và đề nổ lại bình thường để đảm báo tính an toàn vận hành)

 Nhược điểm

  • Tầm quan sát ghế lái không quá thoáng, góc A nhiều điểm mù
  • Tiếng ồn lốp vào cabin xe nhiều ở một số điều kiện đường
  • Hệ thống treo cứng thể thao nên sẽ kém êm ái khi sử dụng cho nhu cầu gia đình
  • Gầm xe khá thấp, kém linh hoạt với điều kiện đường xá
  • Thiếu các cảm biến đỗ xe trước-sau
  • Sàn vị trí ghế giữa phía sau không bằng phẳng, ngồi khó chiu
  • Bị cắt tính năng Cửa sổ trời
  • Không có tính năng sạc không dây
  • Âm thanh 8 loa chưa thật sự ”đã” tai
  • Thiếu nhiều công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn tự động như đối thủ

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

DANH MỤCEGRS
Động cơ/ Hộp số
Kiểu động cơ1.8L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van1.8L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van1.5L DOHC VTEC TURBO, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van
Hộp sốVô cấp CVT, ứng dụng EARTH DREAMS TECHNOLOGY
Dung tích xi lanh (cm³)1.7991.7991.498
Công xuất cực đại (Hp/rpm)139(104 kw)/6.500139(104 kw)/6.500170(127 kw)/5.500
Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm)174/4.300174/4.300220/1.700-5.500
Tốc độ tối đa (km/h)200200200
Thời gian tăng tốc từ 0 đến 100 km/h (giây)9.8108.3
Dung tích thùng nhiên liệu (lít)474747
Hệ thống nhiên liệuPGM-FIPGM-FIPGM-FI (Phun xăng trực tiếp)
Mức tiêu thụ nhiên liệuĐược thử nghiệm bởi Trung tâm Thử nghiệm khí thải phương tiện giao thông cơ giới và đường bộ (NETC), Cục đăng kiểm Việt Nam theo Quy chuẩn QCVN 86:2015/BGTVT
Được kiểm tra và phê duyệt bởi Phòng Chất lượng xe cơ giới (VAQ), Cục đăng kiểm Việt Nam
Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế có thể thay đổi do điều kiện sử dụng, kỹ năng lái xe và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật của xe.
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình tổ hợp (lít/100km)6.26.26.14
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị cơ bản (lít/100km)8.58.58.3
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị phụ (lít/100km)4.94.835
Kích thước/ Trọng lượng
Số chỗ ngồi5
Dài x Rộng x Cao (mm)4.648 x 1.799 x 1.4164.648 x 1.799 x 1.4164.648 x 1.799 x 1.416
Chiều dài cơ sở (mm)2.700
Chiều rộng cơ sở (trước/ sau) (mm)1.547/1.5631.547/1.5631.537/1.553
Cỡ lốp215/55R16215/55R16235/40ZR18
La-zăngHợp kim/16 inchHợp kim/16 inchHợp kim/18 inch
Khoảng sáng gầm xe (mm)133
Bán kính vòng quay tối thiểu (toàn thân) (m)5.7
Trọng lượng không tải (kg)1.2261.2381.310
Trọng lượng toàn tải (kg)1.6011.6131.685
Hệ thống treo
Hệ thống treo trướcKiểu McPherson
Hệ thống treo sauLiên hết đa điểm
Hệ thống phanh
Phanh trướcĐĩa tản nhiệt
Phanh sauPhanh đĩa
Hệ thống hỗ trợ vận hành
Trợ lực điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS)
Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử (DBW)
Ga tự động (Crusie control)Không
Chế độ lái xe tiết kiệm nhiên liệu (ECON Mode)
Chức năng hướng dẫn lái tiết kiệm nhiên liệu (ECON Coaching)
Chế độ lái thể thao với lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăngKhông
Khởi động bằng nút bấmKhông
Ngoại thất
Cụm đèn trước   
      Đèn chiếu xaHalogenLEDLED
      Đèn chiếu gầnHalogenLEDLED
      Đèn chạy ban ngàyLEDLEDLED  
      Tự động bậtKhông
      Tự động tắt theo thời gian
      Tự động điều chỉnh góc chiếu sángKhông
Đèn sương mùHalogenHalogenLED
Đèn vị trí hông xeKhông
Đèn hậuLEDLEDLED
Đèn phanh treo caoTích hợp trên cánh gió
Tự động gạt mưaKhôngKhông
Gương chiếu hậuChỉnh điệnGập điện tích hợp đèn báo rẽ LEDGập điện tích hợp đèn báo rẽ LED
Mặt ca-lăngMạ ChromeMạ ChromeSơn đen thể thao – gắn logo RS
Tay nắm cửa mạ ChromeKhông
Cửa kính điện tự động lên xuống 1 chạm chống kẹtHàng ghế trướcHàng ghế trướcHàng ghế trước
Cánh lướt gió đuôi xeKhôngKhông
Nội thất
Không gian
Bảng đồng hồ trung tâmAnalogDigitalDigital
Chất liệu ghếNỉ (màu đen)Da (màu đen)Da (màu đen)
Ghế lái điều chỉnh điệnKhông8 hướng8 hướng
Hàng ghế 2Không gậpGập 60:40 có thể thông hoàn toàn với khoang chứa đồGập 60:40 có thể thông hoàn toàn với khoang chứa đồ
Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự độngKhôngKhông
Bệ trung tâm tích hợp khay đựng cốc, ngăn chứa đồ
Hộc đồ khu vực khoang lái
Tựa tay hàng ghế sau tích hợp hộc đựng cốc
Ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sau
Tay lái
Chất liệuUrethaneDaDa
Điều chỉnh 4 hướng
Tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh
Trang bị tiện nghi
Tiện nghi cao cấp
Khởi động từ xaKhông
Phanh tay điện tử
Chế độ giữ phanh tự động
Chìa khóa thông minh và tích hợp nút mở cốpKhông
Tay nắm cửa phía trước mở bằng cảm biếnKhông
Kết nối và giải trí
Màn hìnhCảm ứng 7 inchCảm ứng 7 inch/Công nghệ IPSCảm ứng 7 inch/Công nghệ IPS
Kết nối điện thoại thông minh, cho phép nghe nhạc, gọi điện, nhắn tin, sử dụng bản đồ, ra lệnh bằng giọng nói
Chế độ đàm thoại rảnh tay
Quay số nhanh bằng giọng nói (Voice Tag)Không
Kết nối wifi và lướt webKhông
Kết nối HDMIKhông
Kết nối Bluetooth
Kết nối USB2 cổng2 cổng2 cổng
Đài AM/FM
Hệ thống loa4 loa8 loa8 loa
Nguồn sạc
Tiện nghi khác
Hệ thống điều hòa tự động1 vùng1 vùng2 vùng
Cửa gió điều hòa cho hàng ghế sauKhông
Đèn cốp
Gương trang điểm cho hàng ghế trước
An toàn
Chủ động
Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA)
Hệ thống cân bằng điện tử (VSA)
Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)
Camera lùi1 góc quay3 góc quay (hướng dẫn linh hoạt)3 góc quay (hướng dẫn linh hoạt)
Đèn cảnh báo phanh khẩn cấp (ESS)
Chức năng khóa cửa tự động
Bị động
Túi khí cho người lái và ngồi kế bên
Túi khí bên cho hàng ghế trướcKhôngKhông
Túi khí rèm cho tất cả các hàng ghếKhôngKhông
Nhắc nhở cài dây an toànGhế láiHàng ghế trướcHàng ghế trước
Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE
Móc ghế an toàn cho trẻ em ISO FIX
An ninh
Chìa khóa được mã hóa chống trộm và hệ thống báo động
Chế độ khóa cửa tự động khi chìa khóa ra khỏi vùng cảm biếnKhông

BẢNG GIÁ XE HONDA CIVIC

* Dưới đây là bảng giá niêm yết của Honda Civic, để biết chi tiết giá lăn bánh và khuyến mãi vui lòng liên hệ với chúng tôi.

PHIÊN BẢN

GIÁ NIÊM YẾT

GIÁ SAU KHI TRỪ KHUYẾN MÃI

Honda Civic 1.8 E

729,000,000

Liên hệ

Honda Civic 1.8 G

789,000,000

Liên hệ

Honda Civic 1.5 RS

929,000,000

Liên hệ

KHUYẾN MÃI HIỆN CÓ

icon-1024x270

Quý khách hàng được tự chọn chương trình khuyến mãi phù hợp với nhu cầu, ý thích riêng của mình:
 
Ưu đãi tiền mặtPhủ gầm bảo vệ
Tặng tiền khi đăng ký GrabDán kính cách nhiệt cao cấp
Tặng: Áo trùm xe, bao da tay lái, thảm sàn, nước hoaPhủ Ceramic
Camera hành trìnhLót sàn simili cao cấp
Bản đồ dẫn đườngNẹp bước chân có đèn
Lên kính, gập gương tự độngViền che mưa chính hãng
Cách âm toàn xeTrải cốp chính hãng
Bộ gương chống chói tự độngChai vá lốp khẩn cấp
Phủ Nano 3M Mỹ bảo vệ màu sơnBộ vệ sinh chăm sóc xe 3M Mỹ,…

Giảm giá kịch sàn
Ở đâu rẻ – chúng tôi cam kết rẻ hơn
Ở đâu khuyến mãi khủng – chúng tôi cam kết khủng hơn
Ngoài ra sẽ có rất nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi, quà tặng, chính sách giao xe nhanh…Chúng tôi không thể công khai trên Web mà chỉ có thể cung cấp cho những khách hàng trực tiếp gọi điện cho chúng tôi.
Luôn có giá đặc biệt cho khách gọi trực tiếp.
Đừng quyết định khi chưa gọi chúng tôi

 Cam kết hỗ trợ của chúng tôi


Tư vấn, phục vụ nhiệt tình, chu đáo nhất
Hỗ trợ vay đến 85% giá trị xe, thời hạn 3 – 8 năm
Lãi suất ưu đãi, thủ tục nhanh gọn, đơn giản
Hỗ trợ khách hàng đăng ký kinh doanh, dịch vụ Grab
Đăng ký xem xe & lái thử tại nhà
Hỗ trợ đăng ký, đăng kiểm, giao xe tận nhà
Hỗ trợ mọi vấn đề của khách hàng trong suốt quá trình sử dụng xe