XE HONDA JAZZ

XE HONDA JAZZ Jazz vị cuộc sống

Thông tin chính thức từ Hondaoto.com.vn

17_image-1024x341
18_image-1024x341
19_image-1024x341

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN HONDA JAZZ

GIỚI THIỆU CHUNG

Honda Jazz là mẫu xe hạng B lần đầu tham gia phân khúc cạnh tranh với đối thủ đồng hương Toyota Yaris, Mazda 2 hatchback, Suzuki Swift… Honda Jazz được thương hiệu Nhật Bản giới thiệu lần đầu tại VMS 2017 với thiết kế trẻ trung, nội thất được thiết kế linh hoạt nên đã được sự đón nhận nhiệt tình của người tiêu dùng Việt Nam.

danh-gia-xe-honda-jazz-2018-oto-com-vn-19-c914
Honda Jazz lần đầu được phân phối chính hãng ở Việt Nam

Honda Jazz nhập khẩu nguyên chiếc từ thị trường Thái Lan hưởng ưu đãi thuế 0% và lô xe đầu tiên đã được mở bán từ tháng 4/2018. Sau khi được bán chính thức, Honda Jazz ngay lập tức tạo dấu ấn khi đã vượt qua các đối thủ về doanh số bán hàng tại Việt Nam. Mẫu xe của Honda chính là “Jazz vị” còn thiếu mà người Việt cần trong những xe subcompact đã có ở nước ta.

 BẢNG GIÁ MỚI NHẤT

Dành cho những bạn đọc đang có ý định muốn sở hữu cho mình một chiếc Honda Jazz thời thượng. Honda Ôtô Sài Gòn Quận 2 xin được mời bạn đọc tham khảo mức giá xe Honda Jazz mới nhất qua bảng giá sau đây:

BẢNG BÁO GIÁ XE HONDA JAZZ 

PHIÊN BẢN

HỘP SỐ

GIÁ NIÊM YẾT

Honda Jazz 1.5 V

Tự động vô cấp CVT

544.000.000 VNĐ

Honda Jazz 1.5 VX

Tự động vô cấp CVT

594.000.000 VNĐ

Honda Jazz 1.5 RS

Tự động vô cấp CVT

624.000.000 VNĐ

 NGOẠI THẤT

Có thể thấy Honda Jazz sở hữu một diện mạo linh hoạt, thời trang và hiện đại của những mẫu xe thuộc phân khúc hatchback hạng B. Đều cùng được xây dựng trên cùng một nền tảng nên chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy ngôn ngữ thiết kế của Honda Jazz cũng có nhiều điểm tương đồng với mẫu City của Honda. Thế nhưng, điểm nhấn rõ nét của Honda Jazz là ngôn ngữ thiết kế đều mang phong cách đô thị ở diện mạo ngoại thất.

 Thiết kế đầu xe

Khi nhìn trực diện, đầu xe của Honda thể hiện rõ rệt “đôi cánh vững chãi” phía dưới lưới tản nhiệt. Chính giữa là lô-gô Honda chữ H và lưới tản nhiệt được ẩn đi khá nhiều.

Một thanh ngang, bản lớn được chia làm 2 lớp: lớp dưới được thiết kế bằng hợp kim màu đen bóng, cũng nối liền vời hai cụm đèn pha; lớp trên được trải dài phía trên lưới tản nhiệt là lớp mạ chrome sáng bóng, kéo qua đến tận hai cụm đèn pha, sát nắp ca-pô. 

Hinh-anh-minh-hoa-cho-thiet-ke-dau-xe-Honda-Jazz
Thiết kế đầu xe Honda Jazz

Jazz 1.5 CVT  có thiết kế ấn tượng với đầu đèn và đuôi đèn vuốt dài, trông rất đậm tính thể thao và sắc nét. Cụm đèn pha được thiết kế theo dạng LED toàn phần. Phiên bản cao cấp 1.5 RS là phiên bản duy nhất của dòng xe này được Honda trang bị đèn pha LED, còn loại bóng Halogen sẽ được lắp đặt trên hai bản còn lại.

Thêm một trang bị dễ thấy ở các mẫu xe mới trên cả ba phiên bản này là tích hợp dài đèn LED chạy ban ngày. Điểm nhấn bắt mắt ở đầu xe được trải dài bao phủ lưới tản nhiệt phía dưới một dải chrome mỏng sáng bóng, chạy dọc theo dải đèn LED. Xét về tổng thể cụm lưới tản nhiệt cũng như đầu xe kết hợp rất ăn ý và hòa hợp với thiết kế mới này.

Hinh-anh-minh-hoa-cho-thiet-ke-cum-den-led-o-dau-xe-Honda-Jazz
Thiết kế cụm đèn led ở đầu xe Honda Jazz

Ở phiên bản cao cấp Jazz 1.5 RS, cụm đèn sương mù ẩn được trang bị ở bên dưới, trong hốc hút gió. Thế nhưng, hãng lại không trang bị cụm đèn này ở hai bản thấp hơn, bù đắp ít nhiều cho thiết kế không có cụm đèn sương mù này là những dải đèn LED chạy ban ngày.

Khi nhìn trực diện Jazz Honda mang đến cho người nhìn cảm giác khá hầm hố với các đường nét dập nổi ở đầu xe và tạo hình ở cản va, hốc đèn mới cùng, khá giống hai hốc mắt của quái vật trong các phim viễn tưởng. 

 Thiết kế thân xe

Sở hữu những đường dập chìm rõ nét, rất phá cách được kéo dài từ cửa trước xuống phía sau cụm đèn hậu, thân xe Honda Jazz mang trên mình một nét năng động, đậm chất thể thao. Trên phiên bản cao cấp RS, Honda Jazz được trang bị gương chiếu hậu gập điện, chỉnh điện, gương màu đen sáng bóng và tích hợp đèn báo rẽ. Tuy nhiên, hãng lại không trang bị đèn báo rẽ này trên phiên bản thấp nhất 1.5V.

Thiet-ke-than-xe-Honda-Jazz
Thiết kế thân xe Honda Jazz cùng các phiên bản màu sắc

Tay nắm cửa Honda Jazz có thiết kế cùng màu với thân xe. Bên cạnh đó là thiết kế cho bộ la-zăng hợp kim 5 chấu, 10 lá khá sắc nét, 15 inches cho bản thấp nhất 1.5V và kích cỡ 16 inches cho hai bản trên cùng. Thêm một tiện nghi nhỏ nữa được trang bị trên cả 3 phiên bản 1.5V, 1.5 VX và 1.5 RS Honda Jazz là cửa kính tự động lên xuống một chạm ở ghế lái.

 Thiết kế đuôi xe

Honda Jazz vẫn tiếp tục được sở hữu tính nhận diện ở phía sau đuôi xe. Xưa nay các mẫu xe của Honda vẫn luôn đặt logo của hãng mẹ ở giữa rất tinh tế, cùng với đó là một thanh chrome sáng trải dài sau đuôi.

Ngoài ra, Honda Jazz còn mang trên mình dáng dấp đô thị rõ rệt, thời trang và mạnh khỏe với các đường nét thiết kế ở cản sau góc cạnh, kết hợp ăn ý với nhau.So với ba phiên bản Honda Jazz thì phiên bản thể thao cao cấp Jazz 1.5 RS có một điểm khá khác biệt xét về thiết kế trang bị ngoại thất. 

Hãng mẹ Honda đã tô điểm thêm Honda Jazz 1.5 RS phong cách mạnh mẽ bằng các trang bị như: bộ cánh hướng gió phía sau cũng làm tăng tính khí động học của chiếc xe, cản trước/sau và ốp thân xe mang phong cách thể thao, bên cạnh đó bản 1.5 RS này còn được gắn cả lô-gô RS phía trước và có thiết kế lưới tản nhiệt bằng chất liệu crome.

Hinh-anh-minh-hoa-cho-thiet-ke-duoi-xe-Honda-Jazz-RS
Thiết kế đuôi xe Honda Jazz RS

Về tổng thể thiết kế ngoại thất xe Honda Jazz: phiên bản mới có diện mạo toát lên phong cách hiện đại, thời trang và đô thị. Thiết kế thể thao được nhấn mạnh rõ nét và các đường nét dập chìm nổi cũng được kết hợp với nhau rất ăn ý. 

Với thiết kế nhỏ gọn và tinh tếHonda Jazz sẽ là một mẫu xe thích hợp để dạo quanh những con đường nhỏ ở Việt Nam. Đặc biệt là với những người dùng trẻ tuổi có phong cách hiện đại, thời trang và ưa di chuyển, Honda Jazz sẽ là một sự lựa chọn hoàn hảo hơn bao giờ hết.

 Một số thông số kỹ thuật cơ bản

Tại thị trường Việt Nam Phiên bản mới Honda Jazz sở hữu kích thước Dài x Rộng x Cao trên ba phiên bản RS – VX – V tương ứng là: 

  • RS: 4.034 x 1.694 x 1.524 (mm)
  • VX: 3.989 x 1.694 x 1.524 (mm)
  • V: 3.989 x 1.694 x 1.524 (mm)

Chiều dài cơ sở của cả ba phiên bản đều là 2.530 (mm). Chiều rộng cơ sở trước/sau là 1.476/1.465 (mm) trên hai bản cao nhất, bản thấp nhất là 1.492/1.481 (mm).

Hinh-anh-minh-hoa-cho-thong-so-ky-thuat-ngoai-that-Honda-Jazz
Thông số kỹ thuật ngoại thất Honda Jazz

 NỘI THẤT

Không chỉ mang đến diện mạo ngoại thất trẻ trung và năng động, Honda còn mang ngôn ngữ thiết kế của phong cách này vào thiết kế nội thất bên trong cho của mẫu hatchback hạng B Honda Jazz. 

Chắc hẳn khi thoạt nhìn qua, chúng ta cũng có thể thấy đâu đó hình bóng của người anh thứ Honda City 2020 vừa ra mắt tại Việt Nam. Bởi một vài thiết kế nội thất bên trong Honda Jazz cũng được thừa hưởng từ đời xe đi trước City 2020. 

Và nếu để ý kỹ hơn thì hai mẫu xe này cũng có khá nhiều điểm tương đồng ở công nghệ và các trang bị tiện nghi. Thế nhưng, nếu xét riêng về khoản không gian nội thất Jazz lại có điểm vượt trội hơn, nhờ có bộ ghế Ma Thuật đa năng, đa dụng Magic Seat.

 Về không gian

Vì là một trong những dòng xe mẫu xe đô thị hatchback hạng B nên mẫu xe Honda Jazz này sở hữu không gian bên trong nội thất khá khiêm tốn. Thế những người dùng vẫn đánh giá rằng mẫu xế nhỏ xinh này có nội thất khá thoải mái và rộng rãi, có đủ không gian cho cả người lái và các thành viên trên xe.

Tong-quan-khong-gian-ben-trong-xe-Honda-Jazz
Tổng quan không gian bên trong xe Honda Jazz rộng rãi

Dù dạo phố hay trên những hành trình dài thì người lái và người bên cạnh có thể dễ dàng và thuận tiện trong mọi thao tác xử lý nhờ vào thiết kế khoang lái thông minh và hiện đại của Honda Jazz.

Ở cả ghế lái và ghế phụ, khoảng để chân, các khoảng đầu vai, đầu gối đều khá thoải mái. Theo Honda, đóng vai trò quan trọng mang lại không gian khoáng đạt bên trong nội thất là ở thiết kế độ mở cửa rộng, khoảng kính có diện tích lớn và cả chiều cao ghế trước thấp.

Hinh-anh-truc-quan-cho-khoang-lai-cua-xe-Honda-Jazz
Khoang lái của xe Honda Jazz

Cũng như người anh em City, hàng ghế sau của Jazz cũng được xem là ưu điểm ở mẫu xe này. Hàng ghế này, đối với các thành viên có thể hình tốt sẽ cảm nhận được không gian trong xe khá rộng rãi.

Thêm một ưu điểm nữa về không gian mà chúng ta không thể không nhắc đến của Honda Jazz là khoang hàn lý. Khi không gập ghế khoang hành lý của mẫu hatchback này sẽ có thể tích là 359L và thể tích này cũng có thể lên đến 881L khi đã được gập hết hàng ghế sau lại, so với người anh thứ Honda City với 536L thì thể tích Honda Jazz lớn hơn rất nhiều.

 Magic seat – Bộ ghế Ma thuật với 4 chế độ

Chế độ tiện dụng (Utility Mode): chế độ này có thể đem đến một sàn phẳng với diện tích lớn bằng cách gập phẳng hoàn toàn hàng ghế thứ 2 của Jazz, thông hẳn với khoang chứa đồ, những đồ vật cồng kềnh có kích thước lớn như một chiếc xe đạp, bộ bàn ghế hay cả một dàn loa hoàn toàn có thể đặt vừa vào khoang để đồ này.

Chế độ đồ vật dài (Long Mode): chế độ này tạo nên một khoảng không gian lớn từ phía trước hàng ghế lái cho đến hàng ghế sau bằng việc ngả hàng ghế trước ra phía sau và gập hàng ghế sau lại. Người dùng hoàn toàn có thể sử dụng khoảng không này để chứa những đồ dùng có diện tích dài như túi đánh golf, ván lướt sóng hay một tấm phản dài.

Hinh-anh-minh-hoa-cho-kha-nang-chua-do-cua-Honda-Jazz
Khả năng chứa đồ của Honda Jazz khi ngả hàng ghế phía trước ra sau

Chế độ đồ vật cao (Tall Mode): Nhằm giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc vận chuyển những đồ vật cao nhưng lại khó đặt nằm, ví dụ như một chậu cây. Hãng xe ô tô Honda đã tích hợp thêm chế độ Tall Mode vào chiếc Honda Jazz. Với chế độ này, người dùng có thể tận dụng khoảng không gian từ phía sàn xe lên đến nóc xe bằng cách gập vuông góc hàng phía sau với sàn xe, song song với lưng ghế.

Chế độ thư giãn (Refresh Mode): Với những hành trình dài vô tận, sẽ thật thoải mái nếu được nằm duỗi thẳng chân và tựa đầu ra phía sau thư giãn. Và Honda Jazz đã làm được điều đó. Tiện ích được người dùng yêu thích nhất ở Honda Jazz phiên bản 2020 là chế độ thư giãn, relax. Chế độ này cho phép người dùng ngả phẳng hoàn toàn hàng ghế trước ra phía sau, bỏ gối tựa đầu ra, xua tan hết mọi mệt nhọc khi đang trên một hành trình dài.

Nguoi-dung-co-the-bien-hang-ghe-phang-nhu-giuong-nam
Người dùng có thể biến hàng ghế phẳng như giường nằm

Như vậy, Honda Jazz đã hoàn toàn chinh phục được trái tim người tiêu dùng Việt với những tiện ích thông minh, tiện lợi, đặc biệt là bộ ghế ma thuật Magic seat. Đây cũng sẽ hứa hẹn là một tiện ích giúp các cánh mày râu ghi điểm trong mắt chị em phụ nữ bằng những món quà bất ngờ khổng lồ vào ngày 8/3 hay 20/10. Ngoài ra, mẫu xe này cũng được cho là khá phù hợp với các chị em phụ nữ bởi thiết kế nhỏ gọn và thời trang vốn có của nó.

 TIỆN NGHI

danh-gia-xe-honda-jazz-2018-oto-com-vn-4-9670

Tiện nghi trên xe Honda Jazz đủ dùng

Hệ thống giải trí của xe Honda Jazz gồm màn hình cảm ứng 7 inch ở 2 bản RS và VX còn bản V chỉ là đầu CD. Hệ thống âm thanh của Jazz 2018 gồm 4 loa ở 2 bản thấp cấp và 6 loa trên phiên bản Jazz RS. Điều hòa trên bản tiêu chuẩn chỉ chỉnh tay và 2 bản còn lại là điều hòa tự động điều chỉnh trên màn hình cảm ứng.

Ngoài ra, Honda Jazz có một số tiện nghi khác được công bố như: Khóa cửa tự động, nút bấm khởi động, cổng sạc 12V, gạt mưa tự động, đèn cốp,..

 AN TOÀN

danh-gia-xe-honda-jazz-2018-oto-com-vn-25-ae6b

Honda Jazz có 6 túi khí an toàn trên bản RS

Trên cả 3 phiên bản xe Honda Jazz đều có những trang bị an toàn cơ bản như: Chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EDB, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, khóa cửa tự động, khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE…

Ngoài ra, 2 phiên bản VX và RS của Honda Jazz còn có những trang bị hiện đại hơn như: Hệ thống cân bằng điện tử VSA, kiểm soát lực kéo TCS, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA, camera lùi 3 góc quay. Riêng Honda Jazz bản RS có 6 túi khí an toàn còn 2 bản thấp cấp chỉ là 2 túi khí.

 VẬN HÀNH

 Động cơ

danh-gia-xe-honda-jazz-2018-oto-com-vn-222-7b3a
Honda Jazz có động cơ mạnh mẽ nhất phân khúc

Cả 3 phiên bản xe Honda Jazz đều được trang bị động cơ dung tích 1.5L i-VTEC SOHC điều khiển van biến thiên điện tử cho công suất cực đại 118 mã lực và mô-men xoắn 145 Nm. Với sức mạnh trên, Honda Jazz hiện là mẫu xe có công suất lớn nhất trong phân khúc hatchback hạng B tại thị trường Việt Nam.

Bên cạnh đó, Honda Jazz có 3 chế độ lái gồm: Tiết kiệm nhiên liệu Econ Mode, chức năng hướng dẫn lái tiết kiệm nhiên liệu Econ Coaching, chế độ lái thể thao với lẫy chuyển số trên vô-lăng chỉ trên 2 bản cao cấp.

 Tiêu thụ nhiên liệu

Mặc dù tạo ra công suất lớn nhất phân khúc nhưng ưu điểm của xe Honda Jazz là sở hữu dung tích xi-lanh nhỏ nên xe có mức tiêu thụ nhiên liệu khá ấn tượng cụ thể như sau:

  • Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường hỗn hợp: 5,6L/100Km.
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường nội đô: 7,2L/100Km.
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường cao tốc: 4,7L/100Km.

 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA HONDA JAZZ

chi-tiet-Honda-Jazz-2018-Honda-Fit-2018-tuvanmuaxe_vn-39

 Ưu điểm

(Những trang bị tính năng được đối chiếu theo phiên bản cao cấp nhất Honda Jazz RS)

  • Thiết kế ngoại thất bắt mắt, năng động và thể thao
  • Đèn pha LED, đèn chạy ban ngày dạng LED, đèn sương mù (bản tiêu chuẩn đèn Halogen)
  • Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ
  • Lazang hợp kim 16 inch
  • Vô-lăng tích hợp hệ thống điều khiển âm thanh, điều khiển hành trình, lẫy chuyển số thể thao
  • Khởi động bằng nút bấm
  • Hệ thống giải trí màn hình 7 inch , kết nối HDMI/USB/Bluetooth, đài AM/FM, âm thanh 6 loa (RS)
  • Điều hoà tự động điều khiển cảm ứng
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, phân bổ lực phanh điện tử EBD
  • Hệ thống cân bằng điện tử VSA, Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA
  • Khoá cửa tự động khi lái xe
  • Camera lùi 3 góc quay
  • 6 túi khí an toàn (RS) và 2 túi khí (VX)

 Ưu điểm vận hành Honda Jazz

  • Đuôi xe ngắn dễ dàng di chuyển linh hoạt trong phố
  • Động cơ 1.5L cho công suất lớn, đáp ứng tốt sức mạnh vận hành trong phố và đi đường trường
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu tốt với một chiếc xe đô thị.
  • Ghế ngồi thoải mái, gấp linh hoạt

chi-tiet-Honda-Jazz-2018-Honda-Fit-2018-tuvanmuaxe_vn-23

 Nhược điểm Honda Jazz

  • Mức giá bán cao so với các đối thủ trong phân khúc
  • Hai phanh sau trang bị phanh tang trống
  • Trang bị ghế nỉ cho cả 3 phiên bản (khách mua xe về phải bỏ thêm tiền để thay ghế da cho xe nếu muốn sử dụng thoải mái)
  • Hai phiên bản tiêu chuẩn V và VX trang bị còn cơ bản khi so sánh với các đối thủ Mazda2, Ford Fiesta cùng tầm giá
  • Chưa trang bị cảm biến lùi

Bài viết có sử dụng tư liệu tham khảo tại https://blog.mycar.vn/

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

ĐỘNG CƠ/HỘP SỐ

PHIÊN BẢN

JAZZ V

JAZZ VX

JAZZ RS

Kiểu động cơ1.5L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van
Hộp sốVô cấp CVT,
Ứng dụng EARTH DREAMS TECNOLOGY
Dung tích xi lanh (cm³)1.497
Công xuất cực đại (Hp/rpm)118(88 kW)/6.600
Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm)145/4.600
Dung tích thùng nhiêu liệu (lít)40
Hệ thống nhiên liệuPhun xăng điện tử/PGM-FI

MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU

Được thử nghiệm bởi Honda Motor theo yêu tiêu chuẩn UN ECE R 101 (00).
Được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận bởi Phòng Chứng nhận chất lượng xe cơ giới (VAQ), Cục đăng kiểm Việt Nam.
Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế có thể thay đổi do điều kiện sử dụng, kỹ năng lái xe và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật của xe.
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình tổ hợp (lít/100km)5,6
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị cơ bản (lít/100km)7.2
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị phụ (lít/100km)4.7

KÍCH THƯỚC / TRỌNG LƯỢNG

Số chỗ ngồi5
Dài x Rộng x Cao (mm)3.989 x 1.694 x 1.5243.989 x 1.694 x 1.5244.034 x 1.694 x 1.524
Chiều dài cơ sở (mm)2530
Chiều rộng cơ sở(trước/sau)(mm)1.492/1.4811.476/1.4651.476/1.465
Cỡ lốp175/65R15185/55R16185/55R16
La-zăngHợp kim/15 inchHợp kim/16 inchHợp kim/16 inch
Khoảng sáng gầm xe (mm)137
Bán kính quay vòng tối thiểu (m)5,4
Dung tích khoang hành lý không gập ghế (lít)359
Dung tích khoang hành lý khi gập hàng ghế sau (lít)881
Trọng lượng toàn tải (kg)1.3471.4511.465

HỆ THỐNG TREO

Hệ thống treo trướcĐộc lập MacPherson
Hệ thống treo sauGiằng xoắn

HỆ THỐNG PHANH

Phanh trướcĐĩa
Phanh sauTang trống

HỆ THỐNG HỖ TRỢ VẬN HÀNH

Trợ lực lái điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS)
Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử (DBW)
Ga tự động (Cruise control)Không
Chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu (ECON Mode)
Chức năng hướng dẫn lái tiết kiệm nhiên liệu (Eco Coaching)
Chế độ lái thể thao với lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăngKhông
Khởi động bằng nút bấmKhông

NGOẠI THẤT

CỤM ĐÈN TRƯỚC
Đèn chiếu xaHalogenHalogenLED
Đèn chiếu gầnHalogenHalogenLED
Đèn chạy ban ngàyLED
Đèn sương mùKhôngKhôngHalogen
Đèn hậuLEDLEDLED
Đèn phanh treo caoLED
Gương chiếu hậu gập điệnKhôngTích hợp đèn báo rẽ LEDTích hợp đèn báo rẽ LED
Sơn đen thể thao
Mặt ca-lăng mạ chromeCó/Gắn logo RS
Cản trước/sau loại thể thaoKhôngKhông
Ốp thân xe thể thaoKhôngKhông
Cửa kính điện tự động lên xuống 1 chạm chống kẹtGhế lái
Cánh lướt đuôi xeKhôngKhông
Thanh gạt nước phía sau

NỘI THẤT

KHÔNG GIAN

Bảng đồng hồ trung tâmAnalog
Chất liệu ghếNỉ  
Ghế Magic Seat(Gập 4 chế độ)
Bệ trung tâm, tích hợp ngăn chứa đồ
Hộc đựng cốc hàng ghê trước
Hộc đồ khu vực khoang lái  
Ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sauGhế phụGhế lái và ghế phụGhế lái và ghế phụ

TAY LÁI

Chất liệuUrethanUrethanDa
Điều chỉnh 4 hướng
Tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh

TRANG BỊ TIỆN NGHI

TIỆN NGHI CAO CẤP

Chìa khoá thông minhKhông
Tay nắm cửa phía trước mở bằng cảm biếnKhông

KẾT NỐI VÀ GIẢI TRÍ

Màn hìnhTiêu chuẩnCảm ứng 7 inchCảm ứng 7 inch
Chế dộ đàm thoại rảnh tay
Quay số nhanh bằng giọng nói (Voice tag)Không
Kết nối HDMIKhông
Kết nối Bluetooth
kết nối USB
Đài AM/FM
Hệ thống loa4 loa4 loa8 loa
Nguồn sạc

TIỆN NGHI KHÁC

Hệ thống điều hoàChỉnh tayTự động (điều chỉnh cảm ứng)Tự động (điều chỉnh cảm ứng)
Đèn cốp
Gương trang điển cho hàng ghế trước

AN TOÀN

CHỦ ĐỘNG

Hệ thống cân bằng điện tử (VSA)Không
Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)Không
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)Không
Camera lùiKhông3 góc quay3 góc quay
Chức năng khóa cửa tự động

BỊ ĐỘNG

Túi khí cho người lái và ngồi kế bên
Túi khí bên cho hàng ghế trướcKhôngKhông
Túi khí rèm cho tất cả các hàng ghếKhôngKhông
Nhắc nhở cài dây an toànHàng ghế trước
Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE
Móc ghế an toàn cho trẻ em ISO FIX

AN NINH

Chìa khoá được mã hoá chống trộm và hệ thống báo động

BẢNG GIÁ XE

* Dưới đây là bảng giá niêm yết của Honda Jazz, để biết chi tiết giá lăn bánh và khuyến mãi vui lòng liên hệ với chúng tôi.

PHIÊN BẢN

GIÁ NIÊM YẾT

GIÁ SAU KHI TRỪ KHUYẾN MÃI

Honda Jazz 1.5 V

544,000,000

Liên hệ

Honda Jazz 1.5 VX

594,000,000

Liên hệ

Honda Jazz 1.5 RS

624,000,000

Liên hệ

KHUYẾN MÃI HIỆN CÓ

icon-1024x270

Quý khách hàng được tự chọn chương trình khuyến mãi phù hợp với nhu cầu, ý thích riêng của mình:
 
Ưu đãi tiền mặtPhủ gầm bảo vệ
Tặng tiền khi đăng ký GrabDán kính cách nhiệt cao cấp
Tặng: Áo trùm xe, bao da tay lái, thảm sàn, nước hoaPhủ Ceramic
Camera hành trìnhLót sàn simili cao cấp
Bản đồ dẫn đườngNẹp bước chân có đèn
Lên kính, gập gương tự độngViền che mưa chính hãng
Cách âm toàn xeTrải cốp chính hãng
Bộ gương chống chói tự độngChai vá lốp khẩn cấp
Phủ Nano 3M Mỹ bảo vệ màu sơnBộ vệ sinh chăm sóc xe 3M Mỹ,…

Giảm giá kịch sàn
Ở đâu rẻ – chúng tôi cam kết rẻ hơn
Ở đâu khuyến mãi khủng – chúng tôi cam kết khủng hơn
Ngoài ra sẽ có rất nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi, quà tặng, chính sách giao xe nhanh…Chúng tôi không thể công khai trên Web mà chỉ có thể cung cấp cho những khách hàng trực tiếp gọi điện cho chúng tôi.
Luôn có giá đặc biệt cho khách gọi trực tiếp.
Đừng quyết định khi chưa gọi chúng tôi

 Cam kết hỗ trợ của chúng tôi


Tư vấn, phục vụ nhiệt tình, chu đáo nhất
Hỗ trợ vay đến 85% giá trị xe, thời hạn 3 – 8 năm
Lãi suất ưu đãi, thủ tục nhanh gọn, đơn giản
Hỗ trợ khách hàng đăng ký kinh doanh, dịch vụ Grab
Đăng ký xem xe & lái thử tại nhà
Hỗ trợ đăng ký, đăng kiểm, giao xe tận nhà
Hỗ trợ mọi vấn đề của khách hàng trong suốt quá trình sử dụng xe